Tục để mả của người Tày, Nùng Cao Bằng

Đăng ngày: Thứ bảy - 04/01/2025 05:05
Số trang: 180 trang
Mã sách: S3614
Cuốn sách Tục để mả của người Tày, Nùng Cao Bằng của tác giả Dương Sách có dung lượng 180 trang. Sách được xuất bản năm 2015. Sách khái quát về người Tày, Nùng ở Cao Bằng và nét đẹp văn hóa tín ngưỡng của tục để mả của hai dân tộc Tày, Nùng ở Cao Bằng.
Ảnh bìa của Tục để mả của người Tày, Nùng Cao Bằng
Ảnh bìa của Tục để mả của người Tày, Nùng Cao Bằng

📖 MỤC LỤC CHI TIẾT SÁCH TỤC ĐỂ MẢ CỦA NGƯỜI TÀY, NÙNG CAO BẰNG

Phần thứ nhất: Người Tày, người Nùng và những quan niệm về thể xác, mồ mả của con người

  • 1. Khái quát về tộc người Tày, người Nùng ở Cao Bằng Trang 11
  • 2. Những quan niệm về thể xác, mồ mả Trang 12
  • 2.1. Quan niệm về vũ trụ Trang 12
  • 2.2. Quan niệm về sự sống Trang 13
  • 3. Quan niệm về vía Trang 16
  • 4. Quan niệm về ma (con ma Trang 19
  • 5. Diễn biến của loại ma lành Trang 22
  • 5.1. Xác còn quàn tại nhà Trang 22
  • 5.2. Giai đoạn làm ma Trang 23
  • 5.3. Giai đoạn còn để tang Trang 23
  • 5.4. Giai đoạn sau lễ mãn tang Trang 24
  • 6. Quan niệm về xác chết Trang 25
  • 7. Mồ mả của người Tày, người Nùng Trang 26
  • 7.1. Nơi xảy ra tai nạn dẫn tới chết người Trang 26
  • 7.2. Nơi có mồ mả Trang 27
  • 7.3. Mồ mả là chốn thiêng bất khả xâm phạm Trang 27
  • 7.4. Điều ước về mồ mả Trang 28
  • 7.5. Bảo vệ, chăm sóc nơi chôn xác người Trang 28
  • 7.6. Đời sống con cháu luôn gắn chặt với mồ mả các cụ Trang 29

Phần thứ hai: Tục để mả người Tày, người Nùng Cao Bằng

  • 1. Sự hình thành, phát triển, tồn tại của mồ mả Trang 31
  • 1.1. Sự hình thành chung Trang 31
  • 1.2. Sự hình thành mồ mả của người Tày, người Nùng Trang 33
  • 1.3. Đất chôn xác Trang 42
  • 2. Lễ nghi an táng truyền thống của người Tày, người Nùng Cao Bằng Trang 49
  • 2.1. Nghi thức vuốt mắt Trang 49
  • 2.2. Vuốt mồm Trang 50
  • 2.3. Vuốt, rửa mặt mũi Trang 50
  • 2.4. Nắn chân tay Trang 50
  • 2.5. Vận trang phục Trang 51
  • 2.6. Khậm liệm Trang 52
  • 2.7. Hòm để xác Trang 54
  • 2.8. Nhập quan Trang 56
  • 2.9. Nhà táng hay nhà ma Trang 59
  • 2.10. Nhà táng kiểu mui thuyền Trang 60
  • 2.11. Xe tang Trang 61
  • 2.12. Làm ma (lễ tang Trang 62
  • 2.13. Lễ hành tang (đưa ma Trang 80
  • 2.14. Các loại lễ tang Trang 81
  • 3. Chăm sóc mồ mả Trang 102
  • 3.1. Quan niệm chung về mồ mả Trang 102
  • 3.2. Lấy hướng mộ Trang 103
  • 3.3. Lập mộ Trang 103
  • 3.4. Chăm sóc mồ mả sau khi chôn được ba ngày Trang 104
  • 3.5. Sửa sang chăm sóc mộ khi được 100 ngày Trang 104
  • 3.6. Chăm sóc mồ mả nhân ngày mãn tang Trang 105
  • 3.7. Tảo mộ Trang 106
  • 3.8. Thăm mộ Trang 109
  • 4. Cải táng mồ mả Trang 110
  • 4.1. Cải táng mồ mả từ nơi xa về quê hương Trang 111
  • 4.2. Đất mộ (nghĩa địa) không ổn định Trang 111
  • 4.3. Mộ nằm trong khu đất có quy hoạch quốc gia và địa phương Trang 111
  • 4.4. Đất mộ xấu Trang 112
  • 4.5. Nghi thức bốc mả truyền thống của người Tày, Nùng Trang 112
  • 5. Các loại mồ mả truyền thống của người Tày, Nùng Trang 113
  • 5.1. Mộ gia đình, họ hàng Trang 113
  • 5.2. Mộ gửi Trang 114
  • 5.3. Mộ đôi hay mộ kép Trang 114
  • 5.4. Mộ vô chủ Trang 114
  • 5.5. Mộ ma mãnh Trang 115
  • 5.6. Mộ giả Trang 115
  • 6. Các hiện tượng về mồ mả Trang 116
  • 6.1. Hiện tượng ma rơi Trang 116
  • 6.2. Động mồ mả Trang 117
  • 6.3. Mộ suy Trang 117
  • 6.4. Mộ phát hay mộ vượng Trang 118
  • 6.5. Ma mộ chêu ghẹo Trang 118
  • 6.6. Ma mộ bắt vía hay vía bị lạc vào mộ Trang 118
  • 6.7. Hiện tượng gặp ma Trang 119
  • 6.8. Ma nhập vào người thường Trang 119
  • 6.9. Ma nhập vào bụt, ten, dàng Trang 120
  • 7. Gia phả với các ngôi mộ Trang 120
  • 8. Sơ đồ mộ tổ của dòng họ: Dương Văn Trang 120
  • 9. Đất hương hỏa với các ngôi mộ tổ Trang 124
  • 9.1. Chi dùng vào việc tảo mộ tổ Trang 124
  • 9.2. Chi sửa sang mồ mả Trang 124
  • 9.3. Chi thăm mộ tổ Trang 124
  • 9.4. Chi việc hương khói phụng thờ tổ Trang 124
  • 10. Lễ cúng mồ mả Trang 125
  • 10.1. Cúng mồ mả nhờ bụt, then, dàng Trang 125
  • 10.2. Tự cúng mồ mả Trang 126
  • 10.3. Đồ cúng mồ mả Trang 128
  • 10.4. Lời cúng hay bài cúng Trang 129
  • A/ Mồ mả với những điều kiêng kỵ Trang 129
  • 1. Đối với trang phục Trang 129
  • 2. Kỵ kim loại Trang 130
  • 3. Kỵ nước mắt người còn sống Trang 130
  • 4. Hố chôn xác (huyệt Trang 130
  • 5. Kỵ đóng cọc, đào mới mồ mả Trang 131
  • 6. Kỵ mồ mả táng sau nhà người ở Trang 131
  • 7. Kỵ chôn xác trùng nhau Trang 131
  • 8. Kỵ đất ướt, đất bị sói lở Trang 132
  • 9. Kỵ chôn xác tư thế sấp hay kỵ quay đầu ra phía ngoài Trang 132
  • 10. Kỵ hướng mộ thẳng vào hang sâu Trang 132
  • 11. Kỵ người ốm, đàn bà có mang, trẻ nhỏ đi qua bãi tha ma, nhất là mộ mới Trang 132
  • 12. Kỵ con mèo trèo qua xác chết Trang 133
  • 13. Các ngày kỵ đối với người chết Trang 133
  • B/ Truyện dân gian về mồ mả Trang 134
  • C/ Ca dao, tục ngữ nói về mồ mả Trang 148

Phần thứ ba: Tục để mả người Tày, Nùng Cao Bằng nét đẹp văn hóa tín ngưỡng

  • Summary Trang 163
  • Ảnh, hình vẽ minh họa Trang 165

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

× Phóng to trang sách
Danh mục sách
Tiểu luận - Đồ Án
Sách xem nhiều
Thăm dò ý kiến
Bạn biết gì về trang web GiangVien.Net
Thống kê
  • Đang truy cập126
  • Máy chủ tìm kiếm32
  • Khách viếng thăm94
  • Hôm nay45,619
  • Tháng hiện tại582,220
  • Tổng lượt truy cập8,345,514
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây