Cuốn sách Những lễ thái và sự kiêng kỵ thường thấy trong sinh hoạt đời sống của người dân Nam bộ của tác giả Nguyễn Hữu Hiệp có dung lượng 335 trang. Sách được xuất bản năm 2015. cuốn sách gồm những phần sau: 1- Lề thói và sự kiêng kỵ trong việc chữa bệnh; 2- Những lề thói và sự kiêng kỵ trong ăn uống; 3- Những lề thói và sự kiêng kỵ về ngôn ngữ, giao tiếp; 4- Những lề thói và sự kiêng kỵ trong trang phục, chưng diện; 5- Những lề thói và sự kiêng kỵ trong xây dựng, kiến trúc; 6- Những lề thói và sự kiêng kỵ khi ra đường (đi xa); 7- Những lề thói và sự kiêng kỵ khi "Lửa gần rơm", hôn nhân, tế lễ, tang ma, mò mả; 8- Tang ma, mồ mả kiêng kỵ; 9- Lễ tết, hội hè đình đám, cung
Ảnh bìa của Những lễ thái và sự kiêng kỵ thường thấy trong sinh hoạt đời sống của người dân Nam bộ
Tài liệu Những lễ thái và sự kiêng kỵ thường thấy trong sinh hoạt đời sống của người dân Nam bộ. Dưới đây là trang bìa và mục lục của tài liệu.
📖 MỤC LỤC CHI TIẾT SÁCH NHỮNG LỄ THÁI VÀ SỰ KIÊNG KỴ THƯỜNG THẤY TRONG SINH HOẠT ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN NAM BỘ
LỜI NÓI ĐẦUTrang 11
CHƯƠNG I: LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ TRONG VIỆC CHỮA BỆNHTrang 13
1.1. Những bệnh không dám nói ra tên bệnh, sợ trị không hết, hoặc sợ bị chê cười, xa lánhTrang 13
1.2. Những hành vi phải cữ; những món ăn thức uống phải kiêng khi đang mang một số bệnh có liên quan, hoặc đang đối mặt với một số vấn đề hệ trọngTrang 28
CHƯƠNG II: NHỮNG LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ TRONG ĂN UỐNGTrang 33
2.1. Những lễ thóiTrang 33
2.2. Thủ tục bữa ănTrang 37
2.3. Cách ănTrang 40
2.4. Món ănTrang 41
2.5. Các món ăn theo mùa, theo lúcTrang 49
2.6. Các lễ vật hoặc thức món “trước cúng sau ăn”Trang 52
2.7. Chuyện nhậuTrang 53
CHƯƠNG III: NHỮNG LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ VỀ NGÔN NGỮ, GIAO TIẾPTrang 59
3.1. Ngôn ngữTrang 59
3.2. Tiếp xúc xã giaoTrang 70
CHƯƠNG IV: NHỮNG LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ TRONG TRANG PHỤC, CHƯNG DIỆNTrang 77
4.1. Kiêu (mô đenTrang 77
4.2. Về màu sắcTrang 84
CHƯƠNG V: NHỮNG LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ TRONG XÂY DỰNG, KIẾN TRÚCTrang 87
5.1. Nhà ở, chỗ ởTrang 87
5.2. Về nhà mới - lễ tống mộc và cài sàoTrang 100
5.3. Cất nhà trên mồ mảTrang 103
5.4. Bị ếmTrang 103
5.5. Sinh phần, làm mồ mảTrang 105
CHƯƠNG VI: NHỮNG LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ KHI RA ĐƯỜNG (ĐI XATrang 109
6.1. Giữa trưa, chạng vạngTrang 109
6.2. Di xa phải coi ngàyTrang 110
6.3. Leo núi, đi rừng phải cẩn thận lời nóiTrang 120
6.4. Những kiêng kỵ khi đi trên các phương tiện thủy, bộTrang 121
CHƯƠNG VII: NHỮNG LỄ THÓI VÀ SỰ KIÊNG KỴ KHI “LỬA GẦN RƠM”; HÔN NHÂN; TẾ LỄ; TANG MA; MỒ MẢTrang 125
7.1. Những kiêng kỵ nhất định trong thời kỳ dậy thì, yêu đươngTrang 125
7.2. Hôn nhânTrang 127
7.3. Một số tục lệ và kiêng kỵ khi tiến hành lễ cướiTrang 150
7.4. Chuyện phòng theTrang 153
7.5. Thời kỳ thai nghén, sinh đẻTrang 158
7.6. Vỗ về, chăm sóc, nuôi dạy - "dạy con từ thuở còn thơ"Trang 177
7.7. Hiếm muộn; "con cầu con khẩn". Kiêng kỵTrang 183
7.8. Cúng đầy thángTrang 184
7.9. Cúng tô tôiTrang 188
7.10. Cúng vái khácTrang 189
7.11. Trong việc cúng tếTrang 189
CHƯƠNG VIII: TANG MA, MỒ MẢ, KIÊNG KỴTrang 191
8.1. Tang ma - tẩn liệm, đưa đámTrang 191
8.2. Mồ mảTrang 216
CHƯƠNG IX: LỄ TẾT; HỘI HÈ ĐÌNH ĐÁM; CUNG CÁCH ỨNG XỬ VỚI TỔ TIÊN, THẦN LINH VÀ NHỮNG KẺ KHUẤT MẶT KHUẤT MÀYTrang 221
9.1. Lễ tết - đối tượng thờ kính chính: ông bà tổ tiên. Kiêng kỵ trong ngày tếtTrang 221
9.2. Hội hè đình đám - thần linh: đối tượng thờ kính chung của cộng đồngTrang 231
9.3. Cúng đình miếuTrang 233
9.4. Những đối tượng thờ tại nhàTrang 239
CHƯƠNG X: NHỮNG LỄ THÓI VÀ KIÊNG KỴ KHÁCTrang 275
10.1. Chợ - một số loại chợ, văn hóa giao tiếp và những lễ thói, kiêng kỵ trong mua bánTrang 275
10.2. Những lễ thói và kiêng kỵ trong trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắtTrang 285
10.3. Những lễ thói và kiêng kỵ trong việc chăm sóc cho con, và tự bảo vệ sức khỏe cho mìnhTrang 292
10.4. Mấy kinh nghiệm dân gian và sự kiêng kỵ trong sinh hoạt đời sống thường ngàyTrang 297
LỜI KẾTTrang 311
TÀI LIỆU THAM KHẢOTrang 313
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐỜI SỐNG SINH HOẠT, NGHI LỄ, TÍN NGƯỠNG CỦA NGƯỜI DÂN NAM BỘTrang 314