Cuốn sách Đại Nam thực lục chính biên đệ thất kỷ của tác giả Tự Thanh có dung lượng 638 trang. Sách được xuất bản năm 2012. Trong bản dịch, ngày tháng năm âm lịch nhất loạt dịch là ngày... tháng... năm", còn ngày tháng năm dương lịch thì nhất loạt viết tắt theo thông lệ hiện nay, ví dụ ngày 13 tháng 2 Nam lịch, tức ngày 25. 3 Tây lịch". Mỗi điều trong bảo dịch được ký hiệu bằng một ký số bắt đầu từ 0001, các ký số này được sử dụng làm yếu tố chỉ định những tên riêng được đưa vào sách dân. Với các bài thơ, câu đói, bi minh... có tính chất văn học thì bản dịch có thểm phần phiên âm Việt Hán. Tất cả các từ ngữ, điển cố
Ảnh bìa của Đại Nam thực lục chính biên đệ thất kỷ
Tài liệu Đại Nam thực lục chính biên đệ thất kỷ. Dưới đây là trang bìa và mục lục của tài liệu.
📖 MỤC LỤC CHI TIẾT SÁCH ĐẠI NAM THỰC LỤC CHÍNH BIÊN ĐỆ THẤT KỶ
Lời nói đầuTrang 7
Mười năm lịch sử Việt Nam trong Đại Nam Thực lục Chính biên Đệ thất kỷTrang 13
Lời dụ của vua Bảo Đại về việc nhân bản Đại Nam Thực lục Chính biên Đệ thất kỷTrang 59
Bài biểu dâng sách Đại Nam Thực lục Chính biên Đệ thất kỷTrang 61
Tờ tâu về việc xin nhân bản Đại Nam Thực lục Chính biên Đệ thất kỷTrang 65
Phàm lệTrang 67
Tổng mụcTrang 69
Chức danh những người biên soạnTrang 70
Quyển 1. Năm Bính thìn Khải Định thứ 1 (1916 - 1917Trang 71
Quyển 2. Năm Đinh tỵ Khải Định thứ 2 (1917 - 1918Trang 123
Quyển 3. Năm Mậu ngọ Khải Định thứ 3 (1918 - 1919Trang 187
Quyển 4. Năm Kỷ mùi Khải Định thứ 4 (1919 - 1920Trang 223
Quyển 5. Năm Canh thân Khải Định thứ 5 (1920 - 1921Trang 267
Quyển 6. Năm Tân dậu Khải Định thứ 6 (1921 - 1922Trang 313
Quyển 7. Năm Nhâm tuất Khải Định thứ 7 (1922 - 1923Trang 355
Quyển 8. Năm Quý hợi Khải Định thứ 8 (1923 - 1924Trang 403
Quyển 9. Năm Giáp tý Khải Định thứ 9 (1924 - 1925Trang 449
Quyển 10. Năm Ất sửu Khải Định thứ 10 (1925Trang 493