Tài liệu Giới thiệu công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR, 1966) của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người và Quyền công dân (CRIGHTS) được Nhà xuất bản Hồng Đức xuất bản. Dưới đây là trang bìa và mục lục của tài liệu.
📖 MỤC LỤC CHI TIẾT SÁCH GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ (ICCPR, 1966)
- CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁCHTrang 9
- LỜI GIỚI THIỆUTrang 13
Chương I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ICCPR 19
- 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNHTrang 19
- 1.1. Nền tảng lịch sử và tư tưởng của các quyền dân sự và chính trịTrang 19
- 1.2. Đặc điểm của các quyền dân sự và chính trịTrang 28
- 1.3. Sự ra đời của Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR, 1966Trang 32
- 2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ICCPRTrang 39
- 2.1. Khái quátTrang 39
- 2.2. Hai Nghị định thư bổ sungTrang 44
- 2.3. Giới hạn và tạm đình chỉ thực hiện quyềnTrang 46
- 2.4. Tham gia, bảo lưu và tuyên bốTrang 52
- 2.5. Giải thích ICCPRTrang 58
- 3. TÌNH HÌNH THAM GIA ICCPR VÀ HAI NGHỊ ĐỊNH THƯTrang 62
- 3.1. Tình hình trên thế giớiTrang 62
- 3.2. Việt NamTrang 65
Chương II: CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ TRONG ICCPR 71
- 1. Quyền tự quyết (Right of Self-determination) (Điều 1Trang 74
- 2. Quyền sống (Right to Life) (Điều 6Trang 82
- 3. Quyền không bị tra tấn và quyền được đối xử nhân đạo (Freedom from Torture and Rights to Humane Treatment) (Điều 7 và 10Trang 107
- 4. Quyền tự do không bị làm nô lệ hay nô dịch (Freedom from Slavery and Servitude) (Điều 8Trang 140
- 5. Quyền tự do và an toàn cá nhân (Liberty and Security of Person) (Điều 9Trang 150
- 6. Quyền tự do đi lại và cư trú (Freedom of Movement and Residence) (Điều 12Trang 175
- 7. Quyền về thủ tục khi trục xuất người nước ngoài (Procedural Rights Against Expulsion) (Điều 13Trang 191
- 8. Quyền về xét xử công bằng (Right to a Fair Trial) (Điều 14Trang 200
- 9. Quyền không bị bỏ tù vì không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng và không bị áp dụng luật hồi tố (Freedom from Imprisonment for Inability to Fulfil a Contract, and Prohibition of Retroactive Criminal Laws) (Điều 11 và Điều 15Trang 248
- 10. Quyền được thừa nhận là thể nhân trước pháp luật (Right to Recognition as a Person before the Law) (Điều 16Trang 252
- 11. Quyền được bảo vệ sự riêng tư (Right to Privacy) (Điều 17Trang 255
- 12. Quyền tự do tư tưởng, lương tâm và tôn giáo (Freedom of Thought, Conscience, and Religion) (Điều 18Trang 273
- 13. Quyền tự do biểu đạt (Freedom of Expression) (Điều 19 và Điều 20Trang 306
- 14. Quyền tự do hội họp và lập hội (Freedom of Assembly Association) (Điều 21 và Điều 22Trang 356
- 15. Bảo vệ gia đình (Protection of the Family) (Điều 23Trang 383
- 17. Quyền tham gia chính trị (Right of Political Participation) (Điều 25Trang 411
- 18. Quyền không bị phân biệt đối xử (Rights of Non-discrimination) (Điều 2 (1), 3 và 26Trang 423
- 19. Quyền của người thiểu số (Rights of Minorities) (Điều 27Trang 442
Chương III: ỦY BAN NHÂN QUYỀN (HRC) VỚI VIỆC GIÁM SÁT THỰC THI ICCPR 451
- 1. Khái quátTrang 451
- 2. Cơ cấu, thẩm quyền và kỳ họp của Ủy ban Nhân quyềnTrang 453
- 3. Xem xét báo cáo định kỳ của các quốc gia thành viênTrang 460
- 4. Ban hành các Bình luận chungTrang 475
- 5. Xem xét khiếu nại cá nhânTrang 476
- 6. Một số hình thức hoạt động khácTrang 487
- 7. Những thách thức và tương lai của Ủy banTrang 489
PHỤ LỤC
- CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ, 1966Trang 494
- NGHỊ ĐỊNH THƯ KHÔNG BẮT BUỘC THỨ NHẤT BỔ SUNG CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ, 1966Trang 532
- NGHỊ ĐỊNH THƯ KHÔNG BẮT BUỘC THỨ HAI BỔ SUNG CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ, VỀ VIỆC BÃI BỎ HÌNH PHẠT TỬ HÌNH, 1989Trang 540
- CÁC QUY TẮC THỦ TỤC CỦA ỦY BAN NHÂN QUYỀNTrang 546
- CÁC NGUYÊN TẮC SIRACUSA VỀ GIỚI HẠN VÀ ĐÌNH CHỈ CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ, 1984Trang 591
- BÌNH LUẬN CHUNG SỐ 34 CỦA ỦY BAN NHÂN QUYỀNTrang 616
- TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNHTrang 670