Chuyên cung cấp tài liệu


Trang web GiangVien.Net cung cấp các tài liệu cho sinh viên
Đếm Web miễn phí
Từ khóa cần tìm:
Để tải tài liệu này xin mời bạn mua thẻ điện thoại VietTel mệnh giá 20.000đ và soạn tin nhắn theo cú pháp sau đây: *103*0988441615*Mã_Thẻ_Cào#  Bấm phím gọi hoặc phím OK
Chú ý:
- Giữa
Sau khi nhận được tiền tôi sẽ liên lạc với bạn ngay và gửi link tài liệu cho bạn

Chuyên đề kế toán "Vốn bằng tiền" của Công ty TNHH Tấn Khoa

Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải nhạy bén nắm bắt được thông tin trong và ngoài nước một cách chính xác, đầy đủ và thường xuyên. Từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh nâng cao khả năng sử dụng vốn, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao.


Thông tin chi tiết
Số lượt xem
842 Lượt xem
Cú pháp nhắn tin
Ngày đưa lên
Đăng ngày 22-07-2012 03:27:45 PM
Mã Tài liệu
KT144
Tổng điểm Đánh giá
0 điểm
Chia sẻ
Cho điểm tài liệu này
1 2 3 4 5
Đặt hàng
PHẦN A: TÌM HIỂU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
 
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
- Tên gọi: Chi nhánh Công Ty TNHH Tấn Khoa
- Địa chỉ: Ngõ 1 dãy  C –  Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội
- Điện thoại: 04 7223977
Công Ty Tấn Khoa là Công ty kinh  doanh rượu nhập khẩu. Nhập từ các nước như: Pháp, Anh, Mỹ, Chile…
         Trụ sở chính của Tổng Công ty Tấn Khoa đặt tại Lê Thánh Tông – Quận 1 TP HCM.   Ngoài ra Công Ty đặt các chi nhánh ở các tỉnh thành phố như:
·        186 Trương Công Định – TP Vũng Tàu
·        77/54 Trần Phú – TP Cần Thơ
·        49 Lê Hồng Phong – TP Nha Trang
·        50 Nguyễn Chi Thanh – TP Đà Nẵng
·        Ngõ 1 dãy C – Giang Văn Minh – Hà nội
Công Ty được thành lập năm 1999. Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có con dấu riêng, độc lập về tài khoản, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.
-         Năm 2000: Công ty có 56 cán bộ công nhân viên
-         Năm 2002: Công ty có 70 cán bộ công nhân viên
-         Năm 2004: Công ty có 112 cán bộ công nhân viên
Sự tăng trưởng lực lượng lao động là yếu tố rất quan trọng để Công ty giải quyết nhiều vấn đề để đáp ứng được nhiệm vụ trong công cuộc đổi mới.
Đặc điểm về nguồn vốn, cơ cấu về nguồn vốn của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính của Công ty.
+ Tổng nguồn vốn năm 2003 tăng lên so với năm 2002: 12.768.436.389 đồng điều này cho thấy Công ty có sự cố gắng trong việc huy động vốn để đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trong đó :
 - Nợ phải trả tăng : 574.858.884 đồng
                      - Nguồn vốn chủ sở hữu tăng: 7.979.875.580 đồng
+ Tổng nguồn vốn năm 2004 so với năm 2003 : 15.879.975.563 đồng
Trong đó:
- Nợ phải trả tăng 615.56.068 đồng
                    - Chủ sở hữu tăng: 9.948.596.874 đồng
- Nợ phải trả là do Công ty nợ tiền điện thoại, tiền nước…chưa trả tiền
- Nguồn vốn chủ sở hữu là do công ty huy động vốn đầu tư tài trợ của các nhà cung cấp rượu tài trợ từ các hãng.
          - Những chỉ tiêu kinh tế doanh thu thuần giá vốn sản lượng
 
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
2003với 2002 2004 với 2003
Giá trị(đồng) Giá trị(đồng) Giá trị (đồng) Giá trị ( đồng) Giá trị (đồng)
-DT thuần
- Giá vốn
- Sản lượng
8.658.987.987
9.753.864.864
14.400 chai
9.567.987.569
11.843.754.976
15.758 chai
12.568.957.736
14689.467.954
17.849 chai
908.999.582
2.089.890.112
1.358
3.000.970.167
2.845.712.978
2.091
 
 
Như vậy qua bảng tổng hợp ta thấy:
-         Doanh thu năm 2003 so với năm 2002 là 908.999.582
-         Giá vốn năm 2003 so với năm 2002 là 2.089.890.112
-         Sản lượng năm 2003 so với năm 2002 là 1.358
-         Doanh thu năm 2004 so với năm 2003 là 3.000.970.167
-         Giá vốn năm 2004 so với năm 2003 là 2.845.712.978
-         Sản lượng năm 2004 so với năm 2003 là 2.091
+ Doanh thu:
Năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 908.999.582
                          Năm 2004 tăng hơn năm 2003 là 3.000.970.167
+ Giá vốn:     Năm 2003 giảm hơn năm 2002 là2.089.890.112
                      Năm 2004 giảm hơn năm 2003 là 2.845.712.978
Nguyên nhân là do giảm giá vốn : Công ty đã đầu tư vào các chương trình khuyến mại, hỗ trợ khách hàng làm chương trình để thúc đẩy bán hàng…
Năm 2004 Công ty đã tổ chức hoạt động kinh doanh tốt và đạt hiệu quả cao và sản lượng kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng. Điều này cho thấy tốc độ phát triển của doanh nghiệp ngày một tốt hơn so với những năm trước
+ Lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận SXKD + Lợi nhuận hoạt động khác.
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập DN
1.2. Những hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Chức năng: Hoạt động của Công ty tất cả các mùa trong năm. Ký kết những hợp đồng mới.
- Nhiệm vụ: Đưa những mặt hàng của Công ty vào các đại lý, siêu thị, nhà hàng, khách sạn…
Ví dụ: Có những mặt hàng như:
+ Vang Pháp: - BaronD’Arignac red,white
                       - JP Cabernet Syrah
                       - JP Blanc de Blanc
                       - Chateau Margerot…
+ Vang Mỹ: -  Sierra Valley Cabernet Sauvignon
                     - Sierra Valley Merlot
                     - Sierra Valley Chardonney
                     - Rivercrest red, white
+ Whishky:  - Grant’s
                     - Glenfiddich…
- Quy trình mà doanh nghiệp đang kinh doanh:

 
 

                  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
 
 
 
 
 
 
 
 

+ Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của Công ty để hình thành các chỉ tiêu kế hoạch trong năm.
+ Phòng kế toán: Quản lý công tác phát triển xây dựng kinh  doanh xây dựng kế hoạch tàI chính hàng năm, hàng tháng, hàng quý có báo cáo tổng hợp phân tích hoạt động kinh tế của Công ty thống kê vốn cung cấp đầy đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty giảI quyết vấn đề tàI chính
+ Phòng bán hàng: có nhiệm vụ list các mặt hàng vào các Olest và làm chương trình thúc đẩy bán hàng để đạt sản lượng cao.
+ Phòng Makerting: Quảng cáo hình ảnh trên thị trường, làm các chương trình để có được những hình ảnh về các sản phẩm mà Công ty đang có.
+ Phòng oder: Nhận tất cả những cuộc điện thoại mà khách hàng gọi tới để đặt hàng.
+ Quản lý kho: Xuất hàng ra khỏi kho khi có đơn hàng từ phòng oder chuyển xuống.
1.3. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là mô hình kế toán tập chung, có nghĩa là toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập chung tại phòng kế toán.
Với mô hình này phòng kế toán là bộ máy kế toán duy nhất của đơn vị thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu thu nhập chứng từ, phân loại và sử lý đến khâu ghi sổ , lập báo cáo kế toán, làm báo cáo thuế, khai thuế.
- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng:
Hiện nay Công ty  dang áp dụng hình thức kế toán  nhật ký chung.
Để phù hợp với khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ sách nhật ký chung mọi kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian được kinh tế phản ánh vào một quyển sổ chung, nhưng để theo dõi một số tài khoản cần thiết Công ty mở thêm một số quyển sổ của các tài khoản chủ yếu của đơn vị như: sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ mua hàng.
Để tải tài liệu này xin mời bạn mua thẻ điện thoại VietTel mệnh giá 10.000đ và soạn tin nhắn theo cú pháp sau đây:  *103*0988441615*Mã_Thẻ_Cào# Nhấn gửi hoặc phím OK Sau khi nhận được tin nhắn tôi sẽ liên lạc với bạn và gửi link tài liệu cho bạn
Tài liệu này không có hình ảnh khác

Tài liệu cùng loại

Tên tài liệu
 Mã tài liệu
 Ngày đăng
 Lượt xem
 
(Chú ý: Website đang trong giai đoạn hoạt động thử nghiệm, đang định xin giấy phép MXH của Bộ TT & TT)
Lên đầu trang