Dự án chung cư quận hoàng mai, chung cư tam trinh nổi bật.

Chuyên cung cấp tài liệu


Trang web GiangVien.Net cung cấp các tài liệu cho sinh viên
Đếm Web miễn phí
Từ khóa cần tìm:
Để tải tài liệu này xin mời bạn mua thẻ điện thoại VietTel mệnh giá 20.000đ và soạn tin nhắn theo cú pháp sau đây: *103*0988441615*Mã_Thẻ_Cào#  Bấm phím gọi hoặc phím OK
Chú ý:
- Giữa
Sau khi nhận được tiền tôi sẽ liên lạc với bạn ngay và gửi link tài liệu cho bạn

u tư phát triển ngành Chè Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Từ xa xưa, cây chè đã trở nên rất đỗi thân quen với người dân Việt Nam. Chè đã có mặt ngay trong những gánh hàng nước giản dị chốn thôn quê, trong câu ca dao chan chứa tình yêu thương của bà, của mẹ cho đến các áng văn thơ trác tuyệt của các văn nhân thi sĩ hay những lúc luận bàn chính sự. Ở đâu người ta cũng nói đến chè, uống chè và bình phẩm về văn hoá chè Việt.


Thông tin chi tiết
Số lượt xem
669 Lượt xem
Cú pháp nhắn tin
Ngày đưa lên
Đăng ngày 17-07-2012 02:56:37 PM
Mã Tài liệu
DT02
Tổng điểm Đánh giá
0 điểm
Chia sẻ
Cho điểm tài liệu này
1 2 3 4 5
Đặt hàng
CHƯƠNG MỘT
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NGÀNH CHÈ VIỆT NAM

1.1.  Khái niệm, vai trò Đầu tư phát triển.
 
1.1.1.Khái niệm đầu tư phát triển.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư  chúng ta có thể có những cách hiểu nhau về đầu tư.Theo nghĩa rộng, đầu tư nói chung là sự hy sinh  các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động  nào đó nhằm thu  về cho nhà đầu  tư các kết quả nhất định trong tương lại  lớn hơn các nguồn  lực đã bỏ ra  để đạt được các kết quả đó.
Như vậy, mục đích của việc đầu tư là thu  được cái gì đó lớn hơn những gì mình đã bỏ ra. Do vậy, nền kinh tế không xem những hoạt động như gửi tiết kiệm, là hoạt động đầu  tư vì nó  không làm tăng  của cải cho  nền kinh tế mặc dù người gửi vẫn có khoản thu lớn hơn so với số tiền gửi. Từ đó,  người ta biết đến 1 định nghĩa hẹp hơn về đầu tư hay chính là định nghĩa đầu tư phát triển.
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất nguồn lực lao động  và trí tuệ để xây dựng, sửa  chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài  sản này nhằm duy  trì tiềm lực hoạt  động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền KT-XH, tạo việc làm và nâng cao đời sống của thành viên trong xã hội
 
1.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước vai trò của đầu tư thể hiện ở các mặt sau:
1.1.2.1.Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của  nền kinh tế và tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi thì sự tăng nên của đầu tư làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: tác động của đầu tư là dài hạn. Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên.
1.1.2.2. Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế dẫn đến mỗi sự thay đổi dù tăng hay giảm  của đầu tư đều là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Cụ thể, những tác động tích cực đầu tư là làm tăng sản lượng, tăng trưởng kinh tế,  tạo công ăn việc làm  giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý. Ngược lại đầu tư tăng cũng dẫn đến tăng giá từ đó có thể dẫn đến lạm phát, lạm phát cao sẽ dẫn đến sản xuất bị đình trệ, đời sổng người lao động gặp khó khăn do không có việc làm  hoặc tiền lương thấp, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại.
1.1.2.3. Đầu tư ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Điều này được phản ánh thông qua hệ số ICOR.
           Vốn đầu tư                   i
ICOR = ----------------    =        ---------
                     GDP                     g    
Trong đó i: là vốn đầu tư 
               g: là tốc độ tăng trưởng
Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư với mức tăng trưởng kinh tế. Hệ số ICOR thường ít có biến động lớn mà ổn định trong thời gian dài. Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư. Khi đầu tư tăng sẽ làm tăng GDP và ngược lại hay nói cách khác tốc độ tăng trưởng tỉ lệ thuận với mức gia tăng vốn đầu tư.
 
1.1.2.4. Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nếu có một cơ cấu đầu tư đúng sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy hoạch phát triển, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành, của vùng, tạo ra một sự cân đối trên phạm vi nền kinh tế giữa các ngành các vùng và lãnh thổ. Đồng thời phát huy được nội lực của vùng của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố ngoại lực.
 
1.1.2.5. Đầu tư ảnh hưởng tới sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ. 
Chúng ta đều biết rằng có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài. Dù bằng cách nào cũng cần phải có vốn đầu tư. Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi.
 
1.1.2.6. Đầu tư có ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động: về trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kỷ luật lao động. Thông qua đào tạo mới và đào tạo lại.
 
1.2. Nội dung hoạt động đầu tư  phát triển ngành chè Việt Nam
ĐTPT chè bao gồm hai lĩnh vực là đầu tư vùng nguyên liệu và đầu tư cho công nghiệp chế biến. Hai lĩnh vực này phụ thuộc vào nhau và luôn có tác động lãn nhau, tạo nên mối quan hệ liên hoàn giữa khu vực chế biến và các vùng nguyên liệu vệ tinh. Tuy nhiên ĐTPT chè còn được mở rộng ở tất cả các khâu trong hoạt động của ngành chè như đầu tư cho công tác phát triển thị trường, cho marketing, cho phát triển cơ sở hạ tầng, cho phát triển nguồn nhân lực,.. .Tất cả những nội dung đó tạo nên một bức tranh toàn cảnh về hoạt động ĐTPT ngành chè Việt Nam.
Nội dung cơ bản đầu tư phát triển ngành chè bao gồm :
-         Căn cứ theo nội dung kinh tế kỹ thuật phát triển ngành chè, chia thành :
+ Đầu tư phát triển chè nguyên liệu
+ Đầu tư cho công nghiệp chế biến chè
+ Đầu tư  cho công tác tiêu thụ chè. . .
-         Căn cứ theo nội dung đầu tư phát triển , chia thành:
+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật các vùng chè
+ Đầu tư cho công tác markteting
+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
 
1.2.1. Đầu tư phát triển chè nguyên liệu
Chất lượng chè nguyên liệu đóng vai trò quyết định cho chất lượng chè thành phẩm. Muốn chất lượng nguyên liệu tốt phải đầu tư vào tất cả các khâu : Đầu tư cho trồng mới, chăm sóc, thu hoạch; đầu tư thâm canh và cải tạo chè giảm cấp; đầu tư cho các dịch vụ khác có liên quan.
 
1.2.1.1.  Đầu tư cho côngtác trồng mới
Đối với việc đầu tư trồng mới thì bước quan trọng trước tiên là phải lựa chọn được vùng đất thích hợp, năm trong quy hoạch đầu tư, có các điều kiện thiên nhiên ưu đãi. Hơn nữa, việc lưạ chọn vùng đất sản xuất chè nguyên liệu còn tạo điều kiện cơ hội hợp tác - liên kết trong sản xuất, phát triển thành vùng chuyên canh hàng hoá lớn. Mô hình này nhằm tập trung những vùng cùng điều kiện tự nhiên về thổ nhưỡng, nhằm khai thác những diện tích tuy độ phì của đất không cao, nhưng có thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ, và đầu tư hợp lý vẫn cho hiệu quả canh tác cao. Đồng thời tạo sự liên kết sản xuất của các nông hộ trồng chè thành những vùng sản xuất liên hoàn, để công tác cung ứng vốn, vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị.. .tiến hành thuận lợi.
Do đặc điểm của cây chè là chu kỳ sinh trưởng dài từ 30 - 50 năm, có cây trên 100 năm và thời gian kiến thiết cơ bản của cây chè trồng bằng hạt là 2 năm, băng giâm cành là 3 năm, nên khó có thể thay thế ngay giống chè đã đầu tư nếu thấy nó không phù hợp. Để hạn chế nhược điểm này, cần chú trọng ngay từ đầu vào công tác đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.. .quan tâm đúng mức tới khâu làm đất, diệt trừ cỏ dại.. .Có như vậy, cây chè mới có tiền đề tăng trưởng vững chắc, cho búp to, búp khoẻ. Đây là giai đoạn vốn đầu tư bỏ ra lớn nhất, nhưng chưa có kết quả thu hoạch.
 
1.2.1.2. Đầu tư cho công tác chăm sóc- thu hái chè
Giai đoạn đầu tư cho chăm sóc - thu hái chè là giai đoạn bắt đầu cho sản phẩm. Trong 2 năm đầu, vốn đầu tư bỏ ra ít hơn giai đoạn trước và tập trung vào các công đoạn : bón phân, phun thuốc trừ sâu, đốn chè tạo hình, ủ rác giữ ẩm cho chè, phòng trừ sâu bệnh. Đầu tư vào mua các hạt giống cây phân xanh, cây bóng mát trồng trên những đồi chè. Giai đoạn này đòi hỏi không chỉ lượng vốn đầu tư cung cấp kịp thời đầy đủ, mà qui trình canh tác, thu hái cũng phải được đảm bảo, để thu được búp chè có chất lượng tốt cho chế biến.
 
1.2.1.3. Đầu tư cho thâm canh, cải tạo diện tích chè xuốngcấp.
Diện tích chè xuống cấp là khu vực chè đã bị thoái hoá, biến chất, năng suất chè rất thấp, chất lượng chè không đảm bảo ( hàm lượng Tanin,Cafein giảm rõ rệt ). Nguyên nhân gây ra là canh tác không đúng qui trình kỹ thuật, do đầu tư thâm canh kém, nhưng lại khai thác quá mức, nên cây chè không phát triển bình thường được, và đất đai bị nghèo kiệt chất dinh dưỡng trở nên chai cứng, nguồn nước ngầm bị giảm sút. Nếu đầu tư cải tạo diện tích chè giảm cấp, đòi hỏi một khối lượng vôn đầu tư khá lớn và chăm sóc chè theo đúng qui trình kỹ thuật.
Để cải tạo chè xuống cấp, trước hết phải tìm được nguyên nhân chính xác để đề ra những giải pháp thích hợp. Chỉ nên cải tạo những nương chè ít tuổi, hoặc những nương chè có mật độ trồng tương đối cao; còn những nương chè quá cằn cỗi, mật độ cây trồng thưa, thì phá đi trồng lại.
Biện pháp cải tạo chè xuống cấp là kết hợp biện pháp thâm canh và cải tạo, tăng lượng phân hữu cơ, đảm bảo chế độ tưới tiêu.. . nhằm cải thiện tính chất lý hoá của đất. Đối với các nương chè phá đi trồng lại, nên thâm canh đầu tư qua công tác giống,cây phân xanh, cây bóng mát, bón phân hữu cơ, áp dụng qui trình canh tác hợp lý, khoa học.. .Đây là giải pháp vừa khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, quảng canh cho năng suất thấp; vừa tiến hành đầu tư theo chiều sâu, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cho năng suất cao và ổn định.
 
1.2.1.4.  Đầu tư vào các dịch vụ khác có liên quan.
L Đầu tư cho công tác cung cấp giống chè. Giống cây trồng có vai trò quy ết định đến chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Hoạt động đầu tư cho công tác giống bao gồm:
·                    Đối với giống nhập nội : đầu tư mua giống mới,þ đầu tư nghiên cứu và trồng thử trong các vườn ươm để khảo nghiệm,þ lựa chọn các giống tốt thích hợp þ đầu tư nhân rộng các giống này và cung cấp giống cho các nương chè thích hợp.
·                    Đối với giống thuần chủng : đầu tư xây dựng các trung tâm nghiên cứu các giống chè trong nước þ Lựa chọn các giống chè tốtþ cải tạo các giống chè này với các điều kiện tương thích þ Đầu tư nhân rộng với từng vùng sinh thái thích hợp.
L Đầu tư cho công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bô khoa học kỹ thuật.
Thông thường, hoạt động đầu tư này do Nhà nước tiến hành đầu tư gián tiếp cho ngành chè, thông qua việc đầu tư xây dựng các viện nghiên cứu, các trung tâm khảo nghiệm, các vườn ươm giống thí điểm.. . hoặc do các công ty tiến hành trong phạm vi hẹp nhằm có được các giống tốt, qui trình canh tác tiên tiến phù hợp với chu trình sản xuất.
 
1.2.2.Đầu tư cho công nghiệp chế biến.
Chè nguyên liệu tươi được hái về phải chế biến ngay để giữ được phẩm cấp các thành phần vật chất khô có trong chè; nếu chậm xử lý, lá chè tươi sẽ bị ôi, các thành phần vật chất trong lá chè sẽ bị phân huỷ, làm chất lượng chè nguyên liệu bị giảm, dẫn tới chất lượng chè thành phẩm kém.
Chế biến chè có 2  hình thức là : thủ công và công nghiệp.
Hình thức thủ công thường được áp dụng ở các hộ nông dân trồng chè với qui trình chế biến đơn giản: Chè nguyên liệu þ Vò þ Sao khô bằng chảo trên lửa þ thành phẩm. Chất lượng chè thường thấp chỉ đạt tiêu chuẩn chè bán thành phẩm( gọi là chè mộc), cho nên muốn có chất lượng cao hơn phải tinh chế lại tại các nhà máy chế biến chè.
Hình thức công nghiệp được thực hiện trên các dây chuyền thiết bị máy móc,với các qui trình phức tạp hơn tại các nhà máy chế biến, để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao.
LĐể sản xuất chè xanh, qui trình sản xuất gồm các công đoạn: Chè nguyên liệu tươi được làm héo bằng hơi nước þ vò þ sấy khô þ sàng phân loại þ hương liệu þ đóng gói þ  thành phẩm.
 LĐể sản xuất chè đen có thêm khâu lên men cho chè.Qui trình công nghệ bao gồm các công đoạn : Chè nguyên liệu tươi þ làm héo þ nghiền þ xé þ vò þ lên men þ sấy khô þ sàng phân loại þ đóng gói þ thành phẩm
Vậy muốn phát triển sản xuất chè cần phải đầu tư đồng bộ vào cả chu trình trồng trọt và sản phẩm hòan thành, từ khâu nông nghiệp để sản xuất ra chè nguyên liệu, tới khâu công nghiệp chế biến chè. Do đó, công nghệ  chế biến càng phải được đầu tư thích đáng để tương đồng với sự phát triển của sản xuất chè nguyên liệu, các thiết bị chuyên dùng trong ngành chè phải được đổi mới với công nghệ hiện đại chế biến ra nhiều loại sản phẩm, nhiều mặt hàng mới có tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, có tỷ lệ thu hồi cao, giảm thứ phẩm; chất lượng bao bì và kỹ thuật đóng gói phải đạt tiêu chuẩn bảo quản sản phẩm, hợp thị hiếu người tiêu dùng với giá cả hợp lý để cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường thế giới. Do dó, hoạt động ĐTPT công nghiệp chế biến chè đòi hỏi giải quyết các vấn đề sau:
 
1.2.2.1. Đầu tư xây dựng ( ĐTXD) các nhà máy chế biến  chè
ĐTXD các nhà máy chế biến chè phải nằm trong qui hoạch đầu tư nông nghiệp và gắn với vùng cung cấp nguyên liệu chè, để khép kín chu trình nguyên liệu - chế biến, và có tác dụng qua lại với nhau, thực hiện chương trình Công nghiệp hoá - hiện  đại hoá ( CNH - HĐH ) và hình thành các vùng chè tập trung. Việc ĐTXD nhà máy chế biến chè phải có qui mô phù hợp với sản lượng vùng nguyên liệu. Nếu qui mô nhà máy quá lớn sẽ gây lãng phí về việc sử dụng công suất thiết bị; tốn nhiếu chi phí gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản thiết bị và làm giá thành sản phẩm tăng cao. Nếu qui mô nhà máy quá nhỏ, công nghệ lạc hậu, thì sẽ lãng phí nguyên liệu và hiệu quả kinh doanh sẽ thấp. Đồng thời, hệ thống kho tàng, bến bãi. hệ thống giao thông cũng phải được đầu tư đồng bộ, để vận chuyển kịp thời nguyên liệu tươi cho nhà máy.
 
1.2.2.2. Đầu tư mua sắm nâng cấp các thiết bị công nghệ mới.
Cùng một loại chè nguyên liệu, nhưng muốn sản xuất ra các mặt hàng khác nhau, phải chế biến trên những qui trình công nghệ khác nhau và trên những dây chuyền thiết bị tương ứng. Hiện nay, ở Việt Nam đang sản xuất chè đen theo công nghệ Orthodox (OTD) và công nghệ  Crushing - Tearing - Curling ( CTC ); sản xuất chè xanh theo công nghệ của Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc.
Việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị đòi hỏi phải đầu tư cả vào phần mềm, đó là các bí quyết công nghệ (Know - How), các công trình vận hành sản xuất, hướng dẫn sử dụng, đào tạo trình độ công nhân và quản lý, phụ tùng thay thế.. Việc đầu tư phải đồng bộ và phù hợp với hiện trạng sẵn có của nhà máy, với sản lượng vùng nguyên liệu, với trình độ lành nghề của công nhân vân hành, và với thị trường tiêu thụ.. .
Việc đầu tư này cần thông qua các Hội đồng tư vấn có kinh nghiệm để có được những dây chuyền công nghệ tương thích với thực tiễn, để có những sản phẩm giá cả hợp lý, có sức cạnh tranh trên thị trường.
 
1.2.2.3.Đầu tư hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS ).
Chất lượng sản phẩm sau chế biến quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng và ngành chè nói chung. Bởi lẽ, hiện nay yêu cầu và sở thích của người tiêu dùng ngày càng khắt khe, họ không những đòi hỏi chè phải có hương thơm, vị ngọt chát nhẹ, nước chè trong vắt, không lẫn tạp chất.. . mà còn đòi hỏi phải đẩm bảo vệ sinh công nghiệp và an toàn thực phẩm. Vì vậy, việc đầu tư cho công tác kiểm tra chất lượng là cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hoá và không để lọt những sản phẩm kém chất lượng ra ngoài thị trường.
Chất lượng sản phẩm phải mang một khái niệm tổng hợp từ khâu chất lựơng nguyên liệu (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.. .) đến khâu chế biến công nghiệp ( vệ sinh công nghiệp, tạp chất, an toàn thực phẩm.. .). Vì vậy, đầu tư hệ thống KCS cho chu trình sản xuất nguyên liệu - chế biến thành phẩm phải được trang bị đầy đủ từ khâu nông nghiêp đến khâu công nghiệp chế biến và theo qui chuẩn của ISO 9000, qui chuẩn HACCP.
 
Để tải tài liệu này xin mời bạn mua thẻ điện thoại VietTel mệnh giá 10.000đ và soạn tin nhắn theo cú pháp sau đây:  *103*0988441615*Mã_Thẻ_Cào# Nhấn gửi hoặc phím OK Sau khi nhận được tin nhắn tôi sẽ liên lạc với bạn và gửi link tài liệu cho bạn
Tài liệu này không có hình ảnh khác

Tài liệu cùng loại

 
(Chú ý: Website đang trong giai đoạn hoạt động thử nghiệm, đang định xin giấy phép MXH của Bộ TT & TT)
Lên đầu trang